Giới từ

Giới từ trong tiếng Anh "preposition" tạo bởi pre-position dùng để nói đến một từ trong câu mà có vị trí đứng trước một thành phần cú pháp (syntactic element) khác, và cả hai tạo thành một cấu trúc gọi là prepositional phrase. Ở một số ngôn ngữ khác, từ đóng vai trò tương đương với giới từ (trong tiếng Anh) lại đứng đằng sau nên nó có tên là postposition (cấu trúc mà cả hai tạo thành gọi là postpositional phrases). Cũng có một số trường hợp ngôn ngữ hiếm, là nó có thể đứng đằng trước hay sau nên, trường hợp này, nó có tên gọi là circumposition. Để gọi chung cả 3 khả năng này, người ta dùng từ adposition. Với tiếng Anh, ta chỉ có khái niệm preposition.

Như ta đã biết, tùy vào ngữ cảnh mà xác định từ loại của các từ trong câu. Vậy dấu hiệu mấu chốt để xác định một từ là 'giới từ' dựa vào đặc điểm sau: giới từ nối 2 thành phần câu không có cùng chức năng cú pháp (syntactic elements), ví dụ: verb và object của nó, nouns và attribute của nó…

  • Conjunction thì nối 2 thành phần có cùng chức năng cú pháp, ví dụ: nối 2 clauses
  • Adverb thì chỉ xác định 1 thành phần câu (ví dụ: verb, noun, adjective, hay một adverb khác) hay cả câu.

Example:

  1. We met her after lunch. (preposition)
  2. We thanked them after they did it. (conjunction)
  3. We left shortly after. (adverb)

Tiếng Anh có khoảng 80 đến 150 giới từ1, và, một cách đầy đủ, được phân vào 7 nhóm giới từ[4]:

  • giới từ về không gian (spatial preposition)
    • mô tả nguồn gốc (được chỉ định bởi prepositional phrase) của đối tượng (from someplace…) I come from Vietnam
    • mô tả vị trí (được chỉ định bởi prepositional phrase) của đối tượng - vị trí tuyệt đối (at/in/on… someplace…) I'm staying in the house, hay tương đối (under, in front of…)
    • mô tả mục tiêu (được chỉ định bởi prepositional phrase), phải đạt đến (to…someplace…) I'm going to the party with Jane
    • mô tả đường hướng (được chỉ định bởi prepositional phrase), nhưng không cấn thiết phải đạt đến đích (via, toward, to… someplace…)
  • giới từ về thời gian (temporal preposition (of time)): cho biết thời gian (được chỉ định bởi prepositional phrase) của sự kiện trong câu.
    • mô tả sự kiện xảy ra trước một thời điểm (anteriority) (before, until…)
    • mô tả sự kiện xảy ra trong một khoảng thời gian (during, while…)
    • mô tả sự kiện xảy ra sau một thời điểm (posteriority) (after, as soon as…)
  • giới từ mô tả quan hệ nhân quả (cause) (because of…) because of the heavy rain, the campaign was canceled
  • giới từ mô tả hậu quả (consequence) (in order to…)
  • giới từ mô tả mục tiêu, mục đích (for, with the intention of…)
  • giới từ mô tả điều kiện (under the condition of ….)
  • giới từ mô tả phương tiện hoặc thể cách
    • người đi cùng (with…)
    • thể cách (according to…)

Loại 1:

* "To" nhấn mạnh việc hướng đến đích, nếu đích ở đây là một vị trí cụ thể (ngầm mô tả chuyển động theo hướng mà đối tượng có thể đến đích đó) (I go to school)
* "Toward" thì chỉ đến việc chuyển động theo một hướng chung chung (không ám chỉ một lộ trình hay cách để đến đó và cũng không nhất thiết là phải đến đích) (Wake Up, America. We're Driving Toward Disaster.)
* "Into" thì nhấn mạnh đến chuyển động đi vào bên trong của một nơi có khả năng chứa đựng đối tượng (căn phòng, ngôi nhà)
* "Onto" thì nhấn mạnh chuyển động về hướng một bề mặt.
* "By" thì nhấn mạnh việc chuyển động của đối tường (người, vật) đi qua một vật mốc mà không dừng lại
* "Over" thì nhấn mạnh việc chuyển động của đối tượng (người, vật) xuyên qua một bề mặt (từ phía bên này đâm qua phía bên kia)
* "Under" thì nhấn mạnh việc chuyển động đi qua một vật mộc bằng cách đi phía dưới nó (hầm Hải Vân…).
* "Past" thì nhấn mạnh chuyển động theo hướng để có thể đến gần một vật mốc rồi tiếp tục vượt qua nó
* AT, FROM, ON, OFF, and OUT OF, ABOVE, BELOW, OVER, IN, UNDER và UNDERNEATH
* AMONG, BETWEEN, BESIDE, IN FRONT OF, BEHIND, NEXT TO, WITH, và IN THE MIDDLE OF.

Loại 2:

Example: AT, ON, BY, BEFORE, FROM, SINCE, FOR, DURING, TO, UNTIL, và AFTER.
* "On" được dùng khi sau nó là ngày (như • on Monday • on Sunday.)
* "At" được dùng khi sau nó là noon, night, midnight, hoặc thời gian cụ thể trong ngày (như • at noon • at 6 p.m.)
* "In" được dùng với các từ chỉ các phần khác còn lại trong ngày, với tháng, với năm, với mùa (như • in the afternoon • in August • in 1999 • in spring.)
* "For" được dùng để chỉ một khoảng thời gian, hoặc độ dài thời gian
* "Between" dùng để chỉ quá trình kéo dài từ thời điểm bắt đầu đến kết thúc của một giai đoạn, sự kiện có thể diễn ra nhiều lần (trong suốt thời gian đó).
* "From…To" có thể tham chiếu đến thời điểm bắt đầu và kết thúc
* "Before" cho biết sự kiện xảy ra trước thời điểm/sự kiên được chỉ định bởi prepositonal phrase
* "After" cho biết sự kiện xảy ra sau thời điểm/sự kiên được chỉ định bởi prepositonal phrase
* "From" dùng để tham chiếu đến thời điểm bắt đầu của một khoảng thời gian.
* "Till/Until" cho biết sự kiện xảy ra, và kết vào thời điểm chỉ định bởi prepositional phrase
* "Beyond" cho biết mốc thời gian xảy ra sau một khoảng thời gian hay một sự kiện đã xảy ra.
* "Since" cho biết một sự kiện xảy ra tại một thời điểm nào đó hay vẫn tiếp tục diễn ra sau khi một thời gian cụ thể hay sự kiên cụ thể được chỉ định trong prepositional phrase.

Loại 3:

Unless otherwise stated, the content of this page is licensed under Creative Commons Attribution-ShareAlike 3.0 License